TRANG CHỦ
CÁP QUANG
TRUYỀN HÌNH NEXT TIVI
ĐIỆN THOẠI CỐ ĐỊNH
CHỮ KÝ SỐ CA
GIỚI THIỆU
LIÊN HỆ
Wednesday, November 25, 2015
BẢNG GIÁ CƯỚC CÁP ĐỒNG VIETTEL
1. Phí hòa mạng và sử dụng dịch vụ:
INTERNET ADSL
Gói cước
HomeN+
HomeE+
Internet EoC
Nội thành
Ngoại thành
Nội thành
Ngoại thành
Nội thành
Ngoại thành
Tốc độ
3Mbps
4Mbps
12Mbps
Cước niêm yết
253.000đ
330.000đ
385.000đ
Lựa chọn 1: Đóng cước hàng tháng
Phí lắp đặt
100.000đ
Phí thiết bị
300.000đ (modem wifi 1 cổng); 400.000đ (modem wifi 4 cổng)
Cước tháng (đã KM)
200.000đ
180.000đ
230.000đ
200.000đ
385.000đ
385.000đ
Giá trị KM hàng tháng
53.000đ
73.000đ
100.000đ
130.000đ
385.000đ
385.000đ
Thời gian khuyến mại
24 tháng
Lựa chọn 2: Đóng trước 6 tháng cước (Chỉ áp dụng HomeN+)
Phí lắp đặt
Miễn phí
Miễn phí
Phí thiết bị
Cho mượn miễn phí
Cho mượn miễn phí
Cước tháng (đã KM)
180.000đ
160.000đ
220.000đ
192.500đ
Giá trị KM hàng tháng
73.000đ
Miễn phí93.000đ
165.000đ
192.500đ
Tiền đóng trước
1.080.000đ
960.000đ
1.320.000đ
1.155.000đ
Thời gian khuyến mại
24 tháng
24 tháng
Thời gian trừ cước
Tháng thứ 2 đến tháng thứ 7
Tháng thứ 2 đến tháng thứ 7
(Giá cước trên chưa bao gồm thuế VAT).
Giá cước ADSL hình thức trọn gói:
Khi lựa chọn hình thức trọn gói, Quý khách hàng chỉ cần thanh toán một khoản chi phí cước nhất định trong tháng mà không lo cước phát sinh; không phụ thuộc mức độ và lưu lượng sử dụng internet trong tháng.
Trong trường hợp Quý khách sử dụng dịch vụ không trọn tháng, cước sẽ được tính theo công thức: Cước phải trả = cước niêm yết/ 30 ngày * số ngày sử dụng trong tháng.
Giá cước ADSL theo hình thức tính lưu lượng sử dụng:
Hình thức này phù hợp với khách hàng ít có nhu cầu truy cập internet ADSL và giúp tiết kiệm chi phí hơn. Chi phí cước ADSL hàng tháng bao gồm:
Cước thuê bao: là số tiền Quý khách đóng hàng tháng để duy trì dịch vụ.
Cước lưu lượng: là số tiền cước được tính theo lưu lượng download và upload mà Quý khách sử dụng thực tế trong tháng.
Cước tối đa: là số tiền cước tối đa mà Quý khách phải thanh toán trong tháng ngay cả khi cước lưu lượng thực tế mà Quý khách đã sử dụng vượt quá số tiền này.
Cước khuyến mại: Quý khách đăng ký gói cước Home N+ và Home E+ với hình thức tính theo lưu lượng sẽ được tặng thêm tiền cước khuyến mại hàng tháng. Số tiền này được trừ vào cước lưu lượng phát sinh trong tháng.
Chu kỳ thu cước:
Tiền cước tháng N được thu từ ngày 10 – 25 tháng N+1.
2. Hình thức thanh toán cước hàng tháng:
Khi đăng ký dịch vụ ADSL với Viettel, Quý khách sẽ lựa chọn hình thức thanh toán phù hợp nhất. Viettel cung cấp tới Quý khách các hình thức thanh toán sau:
Thanh toán tại cửa hàng
:
Hàng tháng, Quý khách chủ động ra cửa hàng giao dịch của Viettel để đóng cước.
Thanh toán tại nhà
:
Hàng tháng, nhân viên của Viettel sẽ phát thông báo cước và thu cước tại địa chỉ của Quý khách. Phí nhận thông báo cước và thanh toán tại nhà là 5.000 VNĐ/tháng (Phí này sẽ được cộng vào hóa đơn cước hàng tháng).
Ủy nhiệm chi
:
Nếu có tài khoản ngân hàng, Quý khách có thể đăng ký hình thức Ủy nhiệm chi tại ngân hàng. Số tiền thanh toán cước ADSL hàng tháng sẽ được tự động trừ trực tiếp vào tài khoản ngân hàng của Quý khách.
Thanh toán bằng dịch vụ BankPlus của Viettel
:
Quý khách có thể thanh toán cước ADSL ngay trên di động có sim đăng ký dịch vụ BankPlus và được chiết khấu tới 3% giá trị thanh toán. Số tiền sẽ được trừ trực tiếp vào tài khoản ngân hàng mà Quý khách đã đăng ký dịch vụ BankPlus. Để tìm hiểu thêm về dịch vụ BankPlus
Thanh toán bằng thẻ cào
:
Nếu bị chặn/cắt do nợ cước, khi truy cập internet, dịch vụ sẽ tự động chuyển tới trang Login Fail. Từ trang này, Quý khách nhập thông tin tài khoản và mã thẻ cào để thanh toán.
No comments:
Post a Comment
Newer Post
Home
Subscribe to:
Post Comments (Atom)
No comments:
Post a Comment